Cách xác định bảng tra lực siết bu lông chính xác, dễ hiểu

Cách xác định bảng tra lực siết bu lông chính xác, dễ hiểu

Việc xác định chính xác lực siết ốc, bu lông cực kỳ cần thiết trong lĩnh vực chế tạo, thi công, lắp ráp và sửa chữa ô tô. Tuy nhiên, không phải những ai làm việc trong lĩnh vực này cũng biết cách sử dụng bảng tra lực siết bu lông đúng cách và những tiêu chuẩn của lực siết bu lông. Nếu bạn đang hoặc có dự định làm việc trong lĩnh vực này, hãy theo dõi bài viết của chúng tôi để hiểu rõ hơn nhé!

bảng tra lực siết bu lông

Vai trò của lực siết bu lông

Lực siết bu lông là lực hữu ích được kết hợp cánh tay đòn của dụng cụ siết tạo thành mô men xiết bu lông có lực đủ lớn để tác động tới đầu bu lông hay đai ốc. Mục đích chính nhằm tạo ra ứng suất căng ban đầu tại thân bu lông để mối liên kết bằng bu lông phải kẹp chặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 

bu lông
Mỗi bu lông sẽ được vặn theo tiêu chuẩn riêng

Trong rất nhiều ngành nghề, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến thi công, lắp ráp và sửa chữa ô tô lực siết bu lông là yếu tố quan trọng có sự ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả công việc. Việc xác định sai lực siết bu lông đai ốc hay chưa đủ sẽ làm tình trạng các con ốc bu lông lỏng lẻo và thiếu chắc chắn. Dẫn đến các điểm tiếp nối, gắn kết không đạt chuẩn chất lượng yêu cầu. 

Mỗi loại bu lông, ốc vít sẽ có một lực vặn theo quy định tiêu chuẩn riêng. Được quy định trong bảng tra lực siết bu lông theo tiêu chuẩn chung quốc tế. 

Lực siết bu lông chịu tác dụng trực tiếp bởi hai yếu tố: Đường kính và độ bền của bu lông. Thông thường, nhà sản xuất sẽ in độ bền của bu lông ở mặt đỉnh của chúng. 

Cách dùng bảng tra lực siết bu lông

Tiêu chuẩn lực siết bu lông và đai ốc được quy định theo tiêu chuẩn quốc tế qua bảng  tra lực siết bu lông. Dưới đây là những bước xác định rất dễ hiểu mà những bạn mới bắt đầu trong lĩnh vực này đều có thể làm theo. 

bảng tra lực siết bu lông 2020
Bảng tra lực siết bu lông

Xác định đúng kích cỡ bu lông

Trong bảng tiêu chuẩn lực siết bu lông, cột đầu tiên của bảng là thông số đường kính bu lông được ký hiệu là “d”. 

Cột thứ 2 ở bảng biểu thị size của bu lông ( kích thước ecu bu lông) và có ký hiệu là “s”. 

Tuy là hai thông số hoàn toàn khác nhau nhưng đều giúp người dùng trả lời được cỡ của bu lông. Khá nhiều người mới thường nhầm rằng bu lông đường kính M16 đồng nghĩa kích thước của nó là 16 mm. Vậy nên người bán hàng tư vấn sai dẫn đến cung cấp sai dụng cụ. 

Mối quan hệ đúng và duy nhất hai thông số này được liên hệ qua công thức: 

s = 1.5 x d

Ví dụ:

+ Bulong M16 sẽ tương ứng với ecu size 24mm

+ Bulong M24 sẽ tương ứng với ecu size 36mm

Chú ý: Trong trường hợp kết quả lẻ bạn được phép làm tròn và dùng kết quả đó nhé. 

Ví dụ: M5 x 1.5 = 7.5 (mm), theo quy tắc được làm tròn là 8mm 

Tại cột thứ 3 của bảng tra lực siết bu lông là các thông số 4.8,8.8… là các cấp độ bền của bu lông. Thường các nhà sản xuất sẽ in thông số này trên đỉnh của bu lông để bạn tiện theo dõi. 

Cách xác định lực siết bu lông

Sau khi xác định đúng được hai thông số “d” và “s” bạn sẽ quan sát bảng từ trái qua phải. Sau đó kết hợp cột thông số độ cấp bản theo bảng tiêu chuẩn lực siết bu lông từ trên xuống. Khi đó, bạn sẽ thấy kết quả tại ô giao nhau chính là lực siết của bu lông tiêu chuẩn mà bạn cần tìm. 

Chú ý: Trong trường hợp xác định lực siết bu lông lục giác chìm, tại hàng ngang thứ 3 từ trái sang phải sẽ là thông số size của bulong tương ứng. Thông số của bu lông này không áp dụng theo công thức “d x 1.5” , mà bạn phải tra theo bảng quy định lực siết bu lông, rồi mới thực hiện cách tính lực siết bulong như trên.

Hiểu đúng cách sử dụng bảng tra lực siết bu lông và đai ốc ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả trong lĩnh vực thi công, lắp ráp và sửa chữa ô tô mà bất kỳ ai cũng cần biết. Hy vọng rằng, bài viết đem đến thông tin hữu ích giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này. Đừng lo lắng, có vấn đề nào cần hỗ trợ hãy để lại câu hỏi dưới bài viết để được mọi người giúp đỡ nhé!

Click to rate this post!
[Total: 0 Average: 0]

Thanh

Bài viết liên quan

Read also x